TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

XÃ BA TÔ

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ

File đính kèm:

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ BA TÔ

Số:  89   /BC-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Ba Tô, ngày   30   tháng 3 năm 2026

 

 

BÁO CÁO

Tình hình thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị

và Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ

 

 

Thực hiện Công văn số 1270/SKHCN-KH&ĐMST ngày 26/3/2026 của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi về việc báo cáo tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW phục vụ Phiên họp lần thứ 2 năm 2026 của Ban Chỉ đạo Chính phủ, Ủy ban nhân dân xã Ba Tô báo cáo với các nội dung sau:

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN, KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

1.1. Kết quả đạt được

Đảng ủy, UBND  xã đã kịp thời tổ chức hội nghị quán triệt, tuyên truyền sâu rộng, nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể trong toàn xã về Nghị quyết số 57-NQ/TW. Hội nghị quán triệt có sự tham dự của lãnh đạo và toàn thể cán bộ công chức viên chức các cơ quan, đơn vị, trường học, trạm ý tế với 194 đại biểu tham dự, do đồng chí Bí thư Đảng ủy xã trực tiếp quán triệt. Công tác truyền thông về chuyển đổi số trên các nền tảng số được thực hiện thường xuyên trên trang thông tin điện tử xã, đài truyền thanh xã và các trang mạng xã hội như zalo, facebook…

Công tác chỉ đạo đã đi vào nền nếp, có tổ chức từ xã đến thôn, không còn “chuyển đổi số trên giấy” mà đã xuống tận từng hộ dân trên địa bàn xã. UBND xã đã ban hành Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026; thành lập Ban Chỉ đạo gồm 17 thành viên; duy trì 01 Tổ công nghệ số cộng đồng cấp xã và 14/14 thôn với 77 thành viên. Trên 90% người dân đã được tiếp cận thông tin về dịch vụ công trực tuyến.

1.2. Tồn tại, hạn chế: Không.

2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW

2.1. Tình hình, kết quả đạt được

Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ chuyển đổi số gắn với cải cách hành chính và Đề án 06; 100% thủ tục hành chính được rà soát, cập nhật theo quy định. Kế hoạch CCHC năm 2026 đã xác định cụ thể 82 nhiệm vụ phải thực hiện, tiến độ hoàn thành để yêu cầu các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện có hiệu quả. Đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch và tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ CCHC. Đến nay cơ bản đã hoàn thành 13 nhiệm vụ, đạt 15,85% kế hoạch đề ra.

2.2. Tồn tại, hạn chế: Không.

3. Xây dựng, hoàn thiện thể chế, quy định cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

3.1. Tình hình, kết quả đạt được:

- Ban hành đầy đủ kế hoạch chuyển đổi số, lồng ghép trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội: Kế hoạch số 23/KH-UBND ngày 29/01/2026 về Chuyển đổi số xã Ba Tô năm 2026.

- Kịp thời triển khai các văn bản chỉ đạo của Trung ương, tỉnh; cụ thể hóa thành kế hoạch, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.

- Thực hiện rà soát 100% thủ tục hành chính, kiến nghị đơn giản hóa các thủ tục còn bất cập.

3.2. Tồn tại, hạn chế: Không.

4. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

4.1. Tình hình, kết quả đạt được:

Công tác phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn xã tiếp tục được quan tâm triển khai. Xã đã tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người dân và các cơ sở sản xuất ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ số vào hoạt động sản xuất, kinh doanh; đồng thời hỗ trợ quảng bá sản phẩm nông nghiệp địa phương trên các nền tảng số nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ.

Bên cạnh đó, xã đã phối hợp với các cơ quan chuyên môn hướng dẫn người dân và các hộ sản xuất kinh doanh thực hiện các thủ tục hành chính và giao dịch điện tử như: sử dụng hóa đơn điện tử, hợp đồng điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, tham gia đấu thầu qua mạng … Qua đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí và thúc đẩy chuyển đổi số trong phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

Các Nền tảng số phổ biến hiện nay (VNeID, VssID, các nền tảng thanh toán, nền tảng mạng xã hội,…) được các bộ, công chức, viên chức và người dân sử dụng rộng rãi phục vụ nhu cầu công việc, cá nhân và giải trí. 70% doanh nghiệp, hợp tác xã, tiểu thương trên địa bàn sử dụng hóa đơn điện tử. 100% các trường học từ bậc Tiểu học đến THCS đã triển khai các nền tảng quản lý dạy và học.

4.2. Tồn tại, hạn chế: Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo còn quy mô nhỏ, chưa có mô hình tiêu biểu để nhân rộng.  Việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp và kinh doanh còn hạn chế, chủ yếu mang tính tự phát. Chưa có sáng kiến, đề tài khoa học công nghệ cấp cơ sở có giá trị cao.

4.3. Nguyên nhân: Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương còn khó khăn, nguồn lực đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo còn hạn chế. Địa bàn miền núi, dân cư phân tán, trình độ dân trí không đồng đều, ảnh hưởng đến việc tiếp cận và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.

5. Tình hình thực hiện chuyển đổi số

5.1. Về phát triển hạ tầng số

- Tình hình, kết quả đạt được:

+ Phát triển Hạ tầng viễn thông băng rộng di động: Hạ tầng viễn thông di động được các doanh nghiệp (Viettel, VNPT…) quan tâm đầu tư, cơ bản phủ sóng trên địa bàn xã. 100% thôn đã có sóng di động phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc và truy cập Internet của người dân. Người dân từng bước sử dụng điện thoại thông minh để khai thác các dịch vụ số như VNeID, thanh toán điện tử, dịch vụ công trực tuyến.

+ Phát triển Hạ tầng viễn thông băng rộng di động 5G: Hiện nay, mạng 5G đã được các doanh nghiệp viễn thông triển khai thử nghiệm tại một số khu vực trung tâm. Tuy nhiên, phạm vi phủ sóng còn hạn chế, chủ yếu tập trung tại khu vực trung tâm xã, chưa phổ biến đến các thôn vùng sâu, vùng xa.

+ Phát triển Hạ tầng viễn thông băng rộng cố định: Hạ tầng Internet cáp quang được triển khai đến trung tâm xã và các khu dân cư, cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng của cơ quan và người dân. 100% cán bộ, công chức được trang bị máy tính kết nối Internet; hệ thống mạng LAN và mạng truyền số liệu chuyên dùng được duy trì ổn định. Trang thông tin điện tử xã, hệ thống truyền thanh ứng dụng CNTT – viễn thông được vận hành hiệu quả phục vụ công tác tuyên truyền.

- Tồn tại, hạn chế: Chất lượng sóng di động chưa đồng đều, một số khu vực vùng sâu, vùng xa (các thôn xa trung tâm) còn tình trạng sóng yếu, truy cập Internet chậm. Hạ tầng 5G chưa được phủ rộng, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển các dịch vụ số mới. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng Internet cáp quang chưa cao do điều kiện kinh tế còn khó khăn. Một bộ phận người dân chưa có thiết bị thông minh để khai thác hạ tầng số.

- Nguyên nhân: Địa bàn xã miền núi, rộng, dân cư phân tán, địa hình phức tạp gây khó khăn trong đầu tư hạ tầng viễn thông. Điều kiện kinh tế của người dân còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ Internet. Nguồn lực đầu tư từ ngân sách địa phương cho hạ tầng số còn hạn chế.

5.2. Về quản trị điều hành trên môi trường số

- Tình hình, kết quả đạt được: UBND xã đã triển khai đồng bộ các hệ thống phục vụ quản lý, điều hành trên môi trường số, góp phần nâng cao hiệu quả xử lý công việc. 100% văn bản trao đổi giữa UBND xã và các cơ quan, đơn vị được thực hiện trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành (trừ văn bản mật); tỷ lệ văn bản ký số đạt 100%. 100% cán bộ, công chức được cấp và sử dụng hộp thư điện tử công vụ, tài khoản xử lý công việc, đảm bảo phục vụ trao đổi thông tin trong hoạt động công vụ. 100% lãnh đạo, công chức được cấp chữ ký số chuyên dùng, phục vụ ký số văn bản, hồ sơ điện tử. 100% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo máy tính, Internet trong xử lý công việc; từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) như ChatGPT, Gemini… để hỗ trợ soạn thảo văn bản, tổng hợp thông tin.

- Tồn tại, hạn chế: Việc khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin ở một số bộ phận chưa thực sự hiệu quả, còn mang tính hình thức. Trang thiết bị phục vụ họp trực tuyến, xử lý công việc còn thiếu đồng bộ ở một số vị trí.

- Nguyên nhân: Chưa có cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số; chủ yếu là kiêm nhiệm không có chuyên môn sâu nên việc tham mưu, khai thác hệ thống còn hạn chế.

5.3. Về phát triển kinh tế số

- Tình hình, kết quả đạt được: Các hộ kinh doanh, hợp tác xã từng bước ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, kinh doanh. riển khai thanh toán không dùng tiền mặt (QR, ví điện tử, ngân hàng) trong giao dịch dịch vụ và đời sống. Hỗ trợ quảng bá sản phẩm địa phương trên nền tảng số; có 01 sản phẩm OCOP 3 sao được giới thiệu, tiêu thụ qua môi trường mạng.

- Tồn tại, hạn chế: Quy mô kinh tế số còn nhỏ lẻ, chưa hình thành mô hình kinh doanh số rõ nét. Tỷ lệ hộ kinh doanh tham gia thương mại điện tử còn thấp.  Người dân còn hạn chế kỹ năng bán hàng, quảng bá sản phẩm trên nền tảng số.

- Nguyên nhân: Điều kiện kinh tế địa phương còn khó khăn, sản xuất chủ yếu quy mô nhỏ. Kỹ năng số và nhận thức về kinh tế số của người dân chưa cao.  Hạ tầng viễn thông tại một số khu vực chưa ổn định, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trực tuyến.

5.4. Về phát triển xã hội số, công dân số

- Tình hình, kết quả đạt được: Triển khai hiệu quả các nền tảng số phục vụ người dân như VNeID, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán điện tử. 100% cán bộ, công chức tham gia các chương trình “Bình dân học vụ số”, được cấp chứng nhận kỹ năng số. Thành lập 14/14 Tổ công nghệ số cộng đồng tại các thôn, hướng dẫn người dân cài đặt, sử dụng ứng dụng số. Triển khai chi trả an sinh xã hội không dùng tiền mặt; khám chữa bệnh bằng CCCD gắn chip. Nhận thức của người dân về chuyển đổi số từng bước được nâng cao; trên 90% người dân được tiếp cận thông tin về dịch vụ công trực tuyến.

- Tồn tại, hạn chế: Tỷ lệ người dân sử dụng thành thạo dịch vụ công trực tuyến còn chưa cao. Một bộ phận người dân, nhất là người lớn tuổi, còn khó tiếp cận công nghệ số. Một số hộ chưa có điện thoại thông minh hoặc thiết bị kết nối Internet.

- Nguyên nhân: Điều kiện kinh tế còn khó khăn, hạn chế khả năng tiếp cận thiết bị số. Công tác tuyên truyền, hướng dẫn tuy đã triển khai nhưng chưa thường xuyên, liên tục ở một số thôn.

6. Nền tảng, ứng dụng số; thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến

6.1. Nền tảng, ứng dụng số

a) Tình hình, kết quả đạt được:

- Về triển khai hệ thống quản lý văn bản, thông tin, điều hành: 100% văn bản được xử lý trên môi trường điện tử (trừ văn bản mật); tỷ lệ ký số đạt 100%.

- Về cấp chứng thư số chuyên dùng công vụ: 100% lãnh đạo, công chức được cấp chứng thư số; trên 80% công chức chuyên môn sử dụng thường xuyên trong xử lý công việc.

- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu: Thực hiện kết nối, khai thác hiệu quả CSDL quốc gia về dân cư, dịch vụ công; 100% dữ liệu cán bộ được số hóa, đồng bộ.

- Trang/cổng Thông tin điện tử: Trang thông tin điện tử xã được vận hành ổn định từ tháng 7 năm 2025, phục vụ công tác tuyên truyền, cung cấp thông tin cho người dân.

- Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC): Chưa triển khai tại cấp xã (sử dụng chung hệ thống cấp tỉnh).

- Tổng đài Dịch vụ hành chính công: Chưa có tổng đài riêng; thực hiện tiếp nhận, hỗ trợ người dân thông qua Bộ phận Một cửa và hệ thống của tỉnh.

- Các nền tảng, ứng dụng khác: Triển khai hiệu quả các nền tảng: Cổng dịch vụ công, phần mềm một cửa, hộ tịch, quản lý hộ nghèo; Ứng dụng AI (ChatGPT, Gemini…) bước đầu được sử dụng hỗ trợ công việc đạt hiệu quả.

b) Tồn tại, hạn chế: Một số hệ thống, nền tảng chưa được khai thác hết tính năng. Chưa có nền tảng phân tích dữ liệu phục vụ điều hành thông minh. Việc liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống còn hạn chế.

c) Nguyên nhân: Thiếu cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số. Nguồn lực đầu tư cho nền tảng số còn hạn chế.

6.2. Tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến

a) Tình hình, kết quả đạt được:

- Tình hình tiếp nhận, giải quyết TTHC: Trong Quý I/2026, tổng số hồ sơ tiếp nhận: 434 hồ sơ; tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt 99,76%. 100% hồ sơ được tiếp nhận, xử lý và số hóa trên hệ thống điện tử theo quy định.

- Về triển khai TTHC không phục thuộc địa giới hành chính: Thực hiện tiếp nhận, giải quyết TTHC trên môi trường điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công; tạo điều kiện cho người dân nộp hồ sơ trực tuyến mọi lúc, mọi nơi. Trong quý I/2026 địa phương chưa tiếp nhận hồ sơ không phục thuộc địa giới hành chính nào.

- Về Công bố, công khai TTHC: 100% TTHC thuộc thẩm quyền được công khai đầy đủ tại Bộ phận Một cửa và trên môi trường điện tử; đảm bảo minh bạch, thuận tiện cho người dân tra cứu.

- Về chất lượng cung cấp DVCTT trên Cổng DVCQG: 100% dịch vụ công được tích hợp, kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia; từng bước nâng cao tỷ lệ hồ sơ thực hiện trực tuyến.

b) Tồn tại, hạn chế: Tỷ lệ người dân nộp hồ sơ trực tuyến chưa cao, vẫn còn thói quen nộp trực tiếp. Một số người dân chưa thành thạo thao tác trên môi trường số.

c) Nguyên nhân: Nhận thức và kỹ năng số của người dân còn hạn chế. Điều kiện trang thiết bị (điện thoại thông minh, Internet) chưa đồng đều. Công tác tuyên truyền, hướng dẫn chưa thường xuyên ở một số thôn.

7. Việc xây dựng, triển khai các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, chuyên ngành, phát triển dữ liệu

7.1. Tình hình, kết quả đạt được:

- Thực hiện kết nối, khai thác hiệu quả CSDL quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết TTHC và Đề án 06.

- 100% dữ liệu cán bộ, công chức được số hóa và đồng bộ với hệ thống quản lý.

- Triển khai các hệ thống dữ liệu chuyên ngành: hộ tịch, bảo trợ xã hội, hộ nghèo… trên nền tảng số dùng chung.

- Thực hiện làm sạch, cập nhật dữ liệu dân cư, kết nối với Cổng Dịch vụ công và các hệ thống liên thông.

- Ứng dụng dữ liệu trong thực tiễn: khám chữa bệnh bằng CCCD, chi trả an sinh không dùng tiền mặt.

7.2. Tồn tại, hạn chế: Dữ liệu giữa một số hệ thống còn chưa đồng bộ, liên thông chưa hoàn toàn. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành còn hạn chế.

7.3. Nguyên nhân: Hệ thống dữ liệu phụ thuộc nền tảng cấp trên, chưa có quyền chủ động ở cấp xã. Thiếu cán bộ chuyên trách về dữ liệu và công nghệ thông tin. Công tác chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu chưa đồng đều giữa các lĩnh vực.

8. An ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu

8.1. Tình hình, kết quả đạt được:

- UBND xã đã quán triệt, triển khai các văn bản chỉ đạo của tỉnh về bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước; thực hiện nghiêm các quy định về sử dụng thư điện tử công vụ, quản lý tài khoản truy cập, mật khẩu và chứng thư số.

- Địa phương đã xây dựng và trình hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn thông tin (cấp độ 2).

- Tất cả cán bộ, công chức xã được hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý văn bản, ký số, gửi nhận văn bản điện tử qua hệ thống bảo mật; thường xuyên cập nhật phần mềm diệt virus, sao lưu dữ liệu định kỳ nhằm phòng ngừa rủi ro mất mát thông tin.

- Tổ Công nghệ số cộng đồng phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn người dân nhận diện các hành vi lừa đảo trực tuyến, sử dụng mật khẩu mạnh và bảo vệ thông tin cá nhân khi tham gia các nền tảng số.

8.2. Tồn tại, hạn chế: Tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến và các nền tảng số còn thấp.

8.3. Nguyên nhân:

- Chưa có cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin.

- Hạ tầng viễn thông tại một số khu vực còn hạn chế.

- Hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng tại một số thôn chưa thực sự thường xuyên.

9. Phát triển nguồn nhân lực cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

9.1. Tình hình, kết quả đạt được:

+ Về nhân lực cho KHCN, ĐMST: Đã quan tâm phân công công chức phụ trách, từng bước tham mưu triển khai nhiệm vụ KHCN, đổi mới sáng tạo tại địa phương. Cán bộ, công chức được cử tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về khoa học, công nghệ và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.

+ Về nhân lực cho chuyển đổi số: 100% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo máy tính, Internet và chữ ký số trong xử lý công việc. Thành lập 01 Tổ công nghệ số cộng đồng cấp xã và 14/14 thôn với 77 thành viên hỗ trợ người dân. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số, ứng dụng AI cho cán bộ, công chức (68 người tham gia).

9.2. Tồn tại, hạn chế: Chưa có cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số. Nhân lực chủ yếu kiêm nhiệm, chưa được đào tạo chuyên sâu. Kỹ năng số của một bộ phận cán bộ chưa đồng đều.

9.3. Nguyên nhân: Điều kiện thu hút nhân lực công nghệ về địa phương còn hạn chế. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu chưa đáp ứng yêu cầu.

10. Bảo đảm kinh phí cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

10.1. Tình hình, kết quả đạt được

- Về tình hình đăng ký, phân bổ, giải ngân kinh phí cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Kinh phí cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số chủ yếu được lồng ghép trong nguồn chi thường xuyên và các chương trình cải cách hành chính của địa phương. Chưa được phân khai nguồn kinh phí riêng cho lĩnh vực này trong năm 2026.

- Về việc đăng ký vốn triển khai Nghị quyết số 57: UBND xã đã triển khai các nhiệm vụ theo Nghị quyết số 57-NQ/TW trong phạm vi nguồn lực được giao; đồng thời tổng hợp nhu cầu, đề xuất cấp trên xem xét hỗ trợ kinh phí thực hiện.

- Về việc thực hiện Kế hoạch số 02/KH-BCĐTW: Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung theo kế hoạch thông qua việc ban hành kế hoạch chuyển đổi số, lồng ghép vào nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội và cải cách hành chính của địa phương.

10.2. Tồn tại, hạn chế

- Chưa có nguồn kinh phí riêng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp xã.

- Việc bố trí kinh phí còn phụ thuộc cấp trên, chưa chủ động.

- Nguồn lực đầu tư còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

10.3. Nguyên nhân

- Chưa có cơ chế, chính sách tài chính riêng cho cấp xã trong lĩnh vực này.

- Ngân sách địa phương còn khó khăn, ưu tiên cho các nhiệm vụ cấp thiết khác.

- Công tác hướng dẫn, phân bổ kinh phí từ cấp trên chưa cụ thể, kịp thời.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỜI GIAN TỚI

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành

- Nâng cao vai trò người đứng đầu, đảm bảo triển khai chuyển đổi số đồng bộ, thực chất đến từng thôn.

- Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo chuyển đổi số gắn với cải cách hành chính.

- Duy trì họp đánh giá định kỳ, giao chỉ tiêu cụ thể cho từng bộ phận, thôn.

- Phát huy hiệu quả Tổ công nghệ số cộng đồng, giao nhiệm vụ “cầm tay chỉ việc” cho người dân.

- Đưa kết quả chuyển đổi số vào tiêu chí đánh giá thi đua hàng năm.

2. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được giao theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW

- Triển khai đầy đủ các nhiệm vụ cấp xã, nâng cao hiệu quả chuyển đổi số gắn với phát triển kinh tế - xã hội.

- Tiếp tục triển khai đồng bộ các nhiệm vụ theo Nghị quyết 57 và Đề án 06.

- Nâng tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực tuyến, giảm hồ sơ nộp trực tiếp.

- Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong giải quyết TTHC và an sinh xã hội.

- Hỗ trợ người dân sử dụng VNeID, dịch vụ công, nền tảng số thông qua các lớp “Bình dân học vụ số”.

- Tăng cường ứng dụng AI trong xử lý công việc, nâng cao năng suất cán bộ.

3. Xây dựng, hoàn thiện thể chế, quy định cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

- Hoàn thiện khung triển khai ở cấp xã, đảm bảo có cơ sở pháp lý và tổ chức thực hiện hiệu quả.

- Tiếp tục rà soát, cập nhật kế hoạch chuyển đổi số phù hợp thực tiễn địa phương.

- Kiến nghị cấp trên ban hành hướng dẫn cụ thể về: Biên chế công chức chuyên trách chuyển đổi số; Cơ chế tài chính cho cấp xã.

- Lồng ghép nhiệm vụ KHCN, chuyển đổi số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm.

- Chuẩn hóa quy trình làm việc điện tử, nâng cao tỷ lệ xử lý công việc trên môi trường số.

4. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo

- Hình thành các mô hình ứng dụng khoa học, công nghệ thiết thực, phục vụ sản xuất và đời sống.

- Khuyến khích người dân, HTX ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp.

- Hỗ trợ quảng bá, tiêu thụ sản phẩm địa phương (OCOP) trên nền tảng số.

- Phát động phong trào sáng kiến, cải tiến trong cán bộ, công chức và Nhân dân.

- Tăng cường ứng dụng AI trong công việc hành chính.

5. Về chuyển đổi số

5.1. Về phát triển hạ tầng số

- Đảm bảo hạ tầng số phủ rộng, ổn định phục vụ người dân và chính quyền.

- Phối hợp doanh nghiệp viễn thông mở rộng vùng phủ sóng, đặc biệt khu vực vùng sâu.

- Khuyến khích người dân sử dụng Internet cáp quang, điện thoại thông minh.

- Đề xuất cấp trên hỗ trợ đầu tư hạ tầng số tại địa bàn khó khăn.

5.2. Về quản trị điều hành trên môi trường số

- Nâng cao hiệu quả điều hành, tiến tới chính quyền số đồng bộ.

- Duy trì 100% xử lý văn bản trên môi trường điện tử.

- Tăng cường đào tạo kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức.

- Ứng dụng AI, phần mềm hỗ trợ điều hành, tổng hợp báo cáo.

- Từng bước xây dựng báo cáo, thống kê số phục vụ chỉ đạo.

5.3. Về phát triển kinh tế số

- Từng bước hình thành hoạt động kinh tế số tại địa phương.

- Hỗ trợ hộ kinh doanh tham gia sàn thương mại điện tử.

- Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt.

- Tập huấn kỹ năng bán hàng online, quảng bá sản phẩm.

- Gắn phát triển kinh tế số với sản phẩm đặc trưng địa phương.

5.4. Về phát triển xã hội số, công dân số

- Nâng cao kỹ năng số cho người dân, phổ cập dịch vụ số.

- Duy trì và nâng cao hiệu quả Tổ công nghệ số cộng đồng.

- Tổ chức thường xuyên các lớp “Bình dân học vụ số”.

- Hướng dẫn người dân sử dụng VNeID, dịch vụ công trực tuyến.

- Đẩy mạnh thanh toán không tiền mặt, an sinh số.

6. Nền tảng, ứng dụng số; thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến

6.1. Nền tảng, ứng dụng số

- Khai thác hiệu quả các nền tảng số dùng chung, nâng cao chất lượng điều hành và phục vụ người dân.

- Duy trì 100% sử dụng hệ thống quản lý văn bản, ký số trong xử lý công việc.

- Nâng cao hiệu quả khai thác các phần mềm chuyên ngành, tránh sử dụng hình thức.

- Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống dùng chung.

- Từng bước ứng dụng công cụ số, AI hỗ trợ tổng hợp, phân tích dữ liệu phục vụ điều hành.

6.2. Tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến

- Nâng cao tỷ lệ hồ sơ trực tuyến, giảm tiếp nhận trực tiếp, nâng cao sự hài lòng của người dân.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người dân nộp hồ sơ trực tuyến.

- Phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng đồng hỗ trợ người dân tại thôn.

- Khuyến khích thanh toán trực tuyến trong giải quyết TTHC.

- Nâng cao chất lượng phục vụ tại Bộ phận Một cửa, đảm bảo “hướng dẫn tại chỗ – hỗ trợ tận tay”.

- Từng bước giảm hồ sơ giấy, tiến tới xử lý hoàn toàn trên môi trường số.

7. Xây dựng, triển khai các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, chuyên ngành, phát triển dữ liệu

- Hoàn thiện, làm sạch và khai thác hiệu quả dữ liệu phục vụ quản lý và cung cấp dịch vụ công.

- Tiếp tục làm sạch, cập nhật dữ liệu dân cư, hộ tịch, an sinh xã hội.

- Đảm bảo 100% dữ liệu phát sinh được số hóa, cập nhật kịp thời.

- Tăng cường khai thác dữ liệu phục vụ giải quyết TTHC và điều hành.

- Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống cấp trên theo quy định.

8. An ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu

- Đảm bảo an toàn hệ thống thông tin, không để xảy ra sự cố mất an toàn dữ liệu.

- Duy trì thực hiện các quy định về bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu.

- Trang bị phần mềm diệt virus, sao lưu dữ liệu định kỳ.

- Nâng cao nhận thức, kỹ năng an toàn thông tin cho cán bộ, công chức.

- Phối hợp với cơ quan chuyên môn xử lý kịp thời các sự cố phát sinh.

9. Phát triển nguồn nhân lực cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từng bước bố trí cán bộ chuyên trách.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ, công chức.

- Phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng đồng trong hỗ trợ người dân.

- Đề xuất bố trí công chức chuyên trách chuyển đổi số đúng chuyên môn.

- Khuyến khích tự học, ứng dụng công nghệ mới (AI) trong công việc.

10. Bảo đảm kinh phí cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

- Đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ triển khai hiệu quả các nhiệm vụ.

- Lồng ghép kinh phí chuyển đổi số trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

- Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí được phân bổ.

- Chủ động đề xuất cấp trên hỗ trợ kinh phí cho các nhiệm vụ trọng tâm.

- Ưu tiên đầu tư hạ tầng số, đào tạo nhân lực và duy trì hoạt động Tổ công nghệ số cộng đồng.

III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

1. Kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

- Xây dựng cơ chế đặc thù cho chuyển đổi số cấp cơ sở phù hợp với điều kiện miền núi, vùng khó khăn.

- Có cơ chế hỗ trợ, phụ cấp kịp thời đối với công chức làm nhiệm vụ chuyển đổi số, công nghệ thông tin ở cấp xã (bao gồm cả công chức đang kiêm nhiệm, chưa được bố trí đúng chuyên môn, vị trí việc làm về công nghệ thông tin, chuyển đổi số).

- Hoàn thiện các nền tảng số quốc gia theo hướng “một nền tảng – đa chức năng” dễ sử dụng cho cấp xã, giảm thao tác phức tạp.

2. Kiến nghị với các bộ, ngành, địa phương

- Đơn giản hóa, thống nhất các nền tảng số dùng chung, tránh chồng chéo, khó sử dụng.

- Có chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân lực công nghệ về cơ sở.

- Hướng dẫn cụ thể cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí cho chuyển đổi số cấp xã.

- Bố trí nguồn kinh phí ổn định, lâu dài cho hoạt động chuyển đổi số.

- Quan tâm đầu tư hạ tầng số, trang thiết bị cho cấp xã, đặc biệt vùng khó khăn.

- Tổ chức tập huấn chuyên sâu, thực chất cho cán bộ cấp xã.

- Hỗ trợ cấp xã triển khai các mô hình điểm về chuyển đổi số để nhân rộng.

Trên đây là Báo cáo Tình hình thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ. UBND xã Ba Tô kính báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi theo dõi, tổng hợp./.

Nơi nhận:

- Sở Khoa học và Công nghệ;

- Thường trực Đảng ủy;                (Báo cáo)

- Thường trực HĐND xã;

- Lãnh đạo UBND xã;

- Các phòng, cơ quan, đơn vị trên địa bàn xã;

- Lưu: VT, PVHXH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Phạm Văn Thất

 


Tác giả: Xã Ba Tô